MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG KINH DOANH 2020

MẪU HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG KINH DOANH 2020

Hợp đồng thuê mặt bằng là loại hợp đồng rất thông dụng hiện nay. Nhất là khi mà nhu cầu thuê mặt bằng của người dân không ngừng tăng lên. Và tất nhiên, việc biết và soạn thảo mẫu hợp đồng thuê mặt bằng là rất cần thiết đối với các cá nhân, tổ chức có nhu cầu. Qua bài viết dưới đây, đội ngũ Keen Land cung cấp đến các bạn mẫu hợp đồng chuẩn và đầy đủ nhất hiện nay.

HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG BẢN CHẤT LÀ GÌ?

Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh thực chất là một văn bản ký kết, thể hiện sự thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên thuê. Với mục đích là cho thuê quyền sử dụng mặt bằng kinh doanh.

Hợp Đồng Thuê Mặt Bằng

Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng

Hợp đồng thuê mặt bằng được ký trên cơ sở:

  • Bên cho thuê là chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền hợp pháp cho thuê của mặt bằng kinh doanh. Căn cứ trên các loại giấy tờ pháp lý như giấy chứng nhận quyền sở hữu mặt bằng. Hoặc giấy ủy quyền quản lý, cho thuê mặt bằng kinh doanh.
  • Bên thuê là những cá nhân có nhu cầu thuê mặt bằng.

ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG CHO THUÊ MẶT BẰNG

Đối tượng trong hợp đồng là gì?

Bạn cần biết đối tượng trong hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh là bất động sản. Đó có thể là đất đai, nhà cửa, đất, căn hộ, nhà. Hoặc cũng có thể là kiot hay một vài tầng của một khu chung cư,… Nhưng phải sinh ra lợi nhuận khi tiến hành kinh doanh.

Hợp Đồng Thuê Mặt Bằng

Đối tượng hợp đồng cho thuê mặt bằng kinh doanh là bất động sản

Mặt bằng cho thuê cần thỏa mãn điều kiện gì?

Đối với các loại đất:

  • Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Còn trong thời hạn sử dụng đất.
  • Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất.
  • Không bị kê biên.

Đối với nhà, công trình xây dựng:

  • Nếu nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất.
  • Cần có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất ở trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất.
  • Không bị tranh chấp về quyền sử dụng.
  • Không bị kê biên.

Chủ thể trong hợp đồng cho thuê mặt bằng

Trong hợp đồng thuê mặt bằng cần có các chủ thể tham gia. Cơ bản là gồm bên thuê và bên cho thuê. Ngoài ra, còn có thể có bên thứ 3 là môi giới bất động sản.

Hợp Đồng Thuê Mặt Bằng

Hợp đồng thuê mặt bằng cần có chủ tham gia

Khi tiến hành ký hợp đồng cho thuê các bên cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện trong giao dịch dân sự. Người thứ 3 phải có năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự. Tự nguyện tham gia giao dịch mà không bị ép buộc, cưỡng chế.

Bên cho thuê cần đáp ứng thêm các đối kiện đối với chủ thể kinh doanh bất động sản, điền hình như sau:

  • Nếu tổ chức, cá nhân, hộ gia đình cho thuê bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên thì không cần phải thành lập doanh nghiệp. 
  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp với mức vốn pháp định từ 20 tỷ đồng trở lên.

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ MẶT BẰNG THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG KHI NÀO?

  • Chúng sẽ là căn cứ để giải quyết nếu có tranh chấp, mâu thuẫn xảy ra sau này. Nếu có vấn đề tranh chấp xảy ra sau này thì sẽ có bản hợp đồng theo pháp luật giải quyết hết mọi thứ mà không cần phải có tranh cãi.
  • Hợp đồng thuê mặt bằng là điều cần làm, không thể thiếu khi muốn thuê hoặc cho thuê mặt bằng để kinh doanh. Cả hai bên cần thống nhất các điều khoản trong hợp đồng để có thể thực hiện một cách tốt nhất các vấn đề xung quanh.

CỞ SỞ PHÁP LÝ CỦA HỢP ĐỒNG CHO THUÊ MẶT BẰNG

Trước khi thực hiện giao dịch này, bạn cần nắm rõ những cơ sở pháp lý điều chỉnh, chi phối hợp đồng cho thuê này. Cụ thể đó là:

  • Điều kiện kinh doanh mặt bằng cho thuê thuộc Luật Kinh doanh bất động sản 2014.
  • Thỏa thuận được công chứng hoặc chứng thực theo mục 122 thuộc Luật Nhà ở 2014.
  • Các quy định về giải quyết tranh chấp, xử lý tranh chấp tuân theo quy định bộ Luật Dân sự năm 2015.

HỢP ĐỒNG CHẤM DỨT KHI NÀO?

Hợp đồng cho thuê mặt bằng sẽ chấm dứt trong các trường hợp dưới đây:

  • Hợp đồng đã hết thời hạn cho thuê. Nếu trong hợp đồng không ghi rõ thời hạn thuê thì bản hợp đồng này sẽ được chấm dứt sau 90 ngày tính từ ngày bên cho thuê thông báo chấm dứt hợp đồng với bên thuê mặt bằng.
  • Mặt bằng thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa, phá vỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Chấm dứt khi một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.
  • Khi cả 2 bên thỏa thuận ngừng hợp đồng.
  • Bên thuê mặt bằng chết hoặc Tòa án tuyên bố bên thuê bị mất tích.
  • Mặt bằng cho thuê không còn.
  • Mặt bằng bị hư hỏng nặng, nguy cơ sụp đổ cao, gây mất an toàn.

Hợp Đồng Thuê Mặt Bằng

Hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh

ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG ĐÚNG PHÁP LUẬT KHI NÀO?

Hợp đồng được chấm dứt đơn phương khi vi phạm các quy định dưới đây:

Với bên cho thuê:

  • Sử dụng mặt bằng không đúng với mục đích thuê ban đầu.
  • Cố ý gây ra các hư hỏng nghiêm trọng cho mặt bằng.
  • Tiến hành thanh toán tiền thuê mặt bằng chậm từ 3 tháng trở lên so với thời điểm thanh toán đã được thỏa thuận, ghi trong hợp đồng mà không nhận được sự chấp thuận từ phía bên cho thuê.
  • Tự ý cải tại, sửa chữa, nâng cấp, đổi hoặc cho thuê lại mặt bằng đang thuê khi không có thỏa thuận trong hợp đồng hoặc không được sự đồng ý của bên cho thuê bằng văn bản.

Với bên thuê:

  • Không tiến hành sửa chữa mặt bằng cho thuê khi chúng không còn đảm bảo được sự an toàn để sử dụng.
  • Tăng giá thuê một cách bất hợp lý.
  • Quyền sử dụng mặt bằng bị hạn chế do lợi ích của bên thứ 3.

HẬU QUẢ KHI KHÔNG LÀM HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG

  • Với bên thuê cũng có thể gặp rủi ro như bên cho thuê không đảm bảo quyền sử dụng mặt bằng, dẫn tới tranh chấp. Hay các vấn đề về sử dụng mặt tiền của mặt bằng hoặc bên cho thuê đột ngột đòi lại mặt bằng. Bên cho thuê tăng giá thuê bất chính,…
  • Với bên cho thuê có thể gặp rủi ro như bên thuê tự ý sửa sang mặt bằng kinh doanh mà không cần sự đồng ý của bên cho thuê. Hoặc bên thuê làm hỏng đồ đạc, chấm dứt việc thuê mà không báo trước,…
  • Hơn nữa, khi có tranh chấp, phát sinh vấn đề không có cơ sở để giải quyết. Sự vào cuộc của các cơ quan chức năng cũng không có căn cứ để ra phán quyết.

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG

Thông tin của các bên tham gia ký kết

Những thông tin cá nhân này cần được đầy đủ, chính xác. Như họ tên, số chứng minh nhân dân, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú,…vv.

Thông tin về mặt bằng kinh doanh

Bên cạnh thông tin các bên, mặt bằng cho thuê cũng cần được ghi nhận đầy đủ về đặc điểm của chúng. Như địa chỉ mặt bằng, diện tích sử dụng, diện tích mặt tiền.

Hợp Đồng Thuê Mặt Bằng

Hợp đồng thuê mặt bằng

Thời hạn thuê:

Thời hạn thuê mặt bằng trong bao lâu hoàn toàn phụ thuộc vào sự thỏa thuận, nhất trí giữa hai bên. Chúng có thể là 6 tháng, 1 năm hoặc vài năm. Tuy nhiên, dù là con số nào thì chúng cũng cần phải xuất hiện trong hợp đồng.

Giá cho thuê mặt bằng:

Nên giá thuê này hoàn toàn là sự thống nhất giữa bên cho thuê và bên thuê. Bên cạnh mức giá, hai bên cũng cần thỏa thuận rõ về phương thức thanh toán. Với bên cho thuê không được tăng giá cho thuê hoặc không được tăng trong thời gian cụ thể, khi tăng thì tăng bao nhiêu %. Với bên thuê cần cam kết nộp đúng hạn vào thời gian 2 bên đã ký kết.

Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê:

  • Yêu cầu bên thuê phải thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê mặt bằng cùng tiền dịch vụ đi kèm như đã thỏa thuận.
  • Được quyền sửa chữa, cải tạo, nâng cấp mặt bằng trong thời gian cho thuê nếu được bên thuê đồng ý.
  • Thỏa thuận với bên thuê về việc điều chỉnh giá.
  • Được lấy lại mặt bằng cho thuê khi hết thời hạn thuê.
  • Yêu cầu bên thuê phải tiến hành sửa chữa, bồi thường thiệt hại do lỗi làm hư hỏng từ bên thuê gây ra.

Quyền và nghĩa vụ của bên thuê:

  • Được tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận dù có thay đổi chủ sở hữu mặt bằng kinh doanh.
  • Được ưu tiên ký tiếp hợp đồng cho thuê nếu hết thời hạn mà mặt bằng vẫn dùng với mục đích cho thuê.
  • Nhận mặt bằng kinh doanh cùng trang thiết bị, tiện ích gắn liền (nếu có) theo thỏa thuận.
  • Yêu cầu bên cho thuê sửa chữa mặt bằng trong trường hợp chúng bị xuống cấp, hư hỏng,…

NHỮNG LƯU Ý KHI LÀM HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG

Khi tiến hành làm hợp đồng thuê mặt bằng bạn cần lưu ý những điều sau:

  • Xác định danh tính người cho thuê: Bạn cần đảm bảo rằng họ có đủ quyền ký kết vào bản hợp đồng này. Tránh trường hợp một số kẻ lừa đảo.
  • Khi ký kết hợp đồng: Bạn cần Kiểm tra hợp đồng; Lập hợp đồng thành những bản có giá trị như nhau; Sau khi ký hợp đồng thuê mặt bằng có cần công chứng không?
  • Trước khi ký hợp đồng: Bạn hãy bỏ thời gian, thu xếp công việc để tìm hiểu thật kỹ.
  • Kiểm tra tình trạng mặt bằng: Diện tích thuê; Tiền đặt cọc; Giá thuê hàng tháng; Tình trạng mặt bằng khi bàn giao….vv. Bạn cần xem xét những điều ghi trong hợp đồng có như quy định đặt ra để tránh những hậu quả đáng tiếc về sau.

Dưới đây là mẫu Hợp đồng thuê mặt bằng mới nhất năm 2020:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG

(Số …………………….)

– Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

– Căn cứ nhu cầu thuê mặt bằng của……………………, cũng như khả năng cho thuê mặt bằng.

Hôm nay, ngày………tháng………năm ……., tại Phòng công chứng số …, trước mặt Công chứng viên, chúng tôi ký tên dưới đây, những người tự nhận thấy có đủ năng lực hành vi và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi của mình, gồm:

Bên A: ( Bên cho thuê)

Ông/Bà: …………………..

Số CMND: …………….., cấp ngày: ngày …. tháng …. năm……..tại: …………….

Địa chỉ trường trú: ………………………………………………………

Hoặc Công ty:……………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ………………, Tp.HCM

GPKD số: ………………… do sở KH&ĐT…. cấp lần đầu ngày ………..

Mã số thuế: ………….

ĐT: (08)……………………. Fax: (08)……………

Đại diện: Ông …………………….. Chức vụ: ………………………….

Bên B: (Bên thuê)

Ông/Bà:…………….

Số CMND: …………….., cấp ngày: ngày …. tháng …. năm ………. tại:……………..

Địa chỉ trường trú: ………………..

Hoặc Công ty:……………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ………………, Tp.HCM

GPKD số: ………………… do sở KH&ĐT…. cấp lần đầu ngày ………..

Mã số thuế: ………….

ĐT: (08)……………………. Fax: (08)……………

Đại diện: Ông …………………….. Chức vụ: 

Cùng thỏa thuận giao kết hợp đồng thuê mặt bằng với các nội dung sau:

Điều 1: Đối tượng hợp đồng

Bên A đồng ý cho bên B thuê mặt bằng gồm:

– Toàn bộ phần sân tại địa chỉ ……………………………, với diện tích là……….

– Căn nhà tại địa chỉ ……………………, với diện tích là (5m x 16m).

– Mục đích thuê: Kinh doanh ………………

Điều 2: Thời hạn thuê

– Thời hạn thuê là ……………. năm kể từ ngày ……………… đến ……………… .

– Hết thời hạn thuê nêu trên, nếu hai bên có nhu cầu và muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng thì sẽ cùng nhau thỏa thuận ký kết hợp đồng mới.

– Khi hết hạn hợp đồng mà hai bên không tiếp tục ký kết hợp đồng mới thì bên B phải trả lại mặt bằng cho bên A ngay khi chấm dứt hợp đồng thuê. Bên B sẽ có thời hạn là 30 ngày để dọn dẹp, vận chuyển tài sản, trang thiết bị của mình và phải trả lại mặt bằng thuê sau khi đã cải tạo, sửa chữa lại cho bên A.

Điều 3: Đơn giá và phương thức thanh toán

  1. Giá cả:

Giá thuê mặt bằng cố định kể từ khi ký Hợp đồng là: ………………………….. . Bằng chữ:……………….

Số tiền thuê nói trên không bao gồm các chi phí dịch vụ như: điện, nước, điện thoại, internet, fax, dọn vệ sinh… Các chi phí này sẽ do Bên A trực tiếp thanh toán hàng tháng với các cơ quan cung cấp dịch vụ cho khu nhà kể từ sau ngày ký Hợp đồng này.

Giá trên không bao gồm thuế VAT, thuế môn bài, thuế nhà hoặc các loại thuế khác (Các chi phí này nếu phát sinh thì sẽ do bên thuê mặt bằng thanh toán).

Thời điểm ký kết hợp đồng này thì bên cho thuê không được điều chỉnh giá thuê mặt bằng.

  1. Phương thức thanh toán:

– Tiền thuê nhà sẽ được thanh toán từ ngày …. đến ngày ….. của mỗi tháng. Nếu Bên B thanh toán trễ sẽ tính theo lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn ….. tháng của ngân hàng nhân với số ngày trễ hạn.

Điều 3: Phạm vi hoạt động

– Bên B chỉ được sử dụng phần diện tích mặt bằng thuê vào việc kinh doanh mà bên B đã đăng ký.

– Bên B được phép trang trí, sửa chữa phần nội thất bên trong, ngoại thất bên ngoài mặt bằng để phù hợp với ngành nghề kinh doanh của bên B.

– Bên B được trang trí và treo bảng hiệu ở mặt tiền để phục vụ cho việc quảng bá và giới thiệu công việc kinh doanh của bên B

– Do tính chất công việc, bên B được phép hoạt động 24/24 kể cả ngày Lễ, Tết và Chủ Nhật.

– Bên B có thể tiến hành khảo sát, thiết kế mặt bằng ngay trong tháng …., thời hạn giao mặt bằng trễ nhất là …………….. . Thời điểm bắt đầu tính phí thuê mặt bằng là ngày …………….. .

Để sửa chữa và dỡ bỏ các hạng mục này Bên B đồng ý thanh toán cho bên A số tiền là ………………… đồng. Số tiền này được thanh toán ngay khi chấm dứt hợp đồng này.

Điều 4: Trách nhiệm của mỗi bên

4.1 Trách nhiệm của bên A:

– Bàn giao mặt bằng cho Bên B sử dụng cùng các thiết bị đi kèm (Kèm theo phụ lục) ngay sau khi ký hợp đồng. Số lượng, chủng loại và chất lượng các thiết bị được ghi trong Biên bản bàn giao đính kèm hợp đồng thuê mặt bằng này với chữ ký của Đại diện hai bên.

– Bảo đảm quyền cho thuê và cam kết không có bất kỳ một tranh chấp, khiếu nại nào đối với mặt bằng cho Bên B thuê.

– Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn và riêng rẽ của Bên B đối với phần diện tích cho thuê đã nói ở Điều 1.

– Tạo mọi điều kiện cho Bên B trong việc sử dụng mặt bằng, đảm bảo về quyền sử dụng dịch vụ công cộng cho bên thuê B.

– Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong suốt thời hạn thuê nếu không thống nhất được với bên B.

– Phối hợp và giúp đỡ bên thuê trong những vấn đề liên quan đến bên thứ 3 nếu có phát sinh và pháp luật có quy định bắt buộc (Mọi chi phí nếu có thuộc bên B).

– Không được tăng giá cho thuê trong suốt thời gian của hợp đồng thuê mặt bằng. Trường hợp hai bên tiếp tục hợp đồng theo thời hạn mới thì Bên B có thể được tăng giá cho thuê theo giá thị trường tại thời điểm ký kết nhưng không được vượt quá 10% tổng hợp đồng trước đó.

4.2 Trách nhiệm của bên B:

– Thanh toán đủ và đúng thời hạn cho bên A như đã ghi ở Điều 3.

– Đăng ký tạm trú tạm vắng cho nhân viên ở tại địa chỉ thuê.

– Thực hiện đầy đủ tất cả các nghĩa vụ về thuế và tài chính với cơ quan có thẩm quyền liên quan đến hoạt động kinh doanh và việc thực hiện hợp đồng này.

– Chịu trách nhiệm đăng ký kinh doanh và hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật và quy định của Nhà nước.

– Không kinh doanh các ngành nghề vi phạm pháp luật. Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích đã cam kết. Trong quá trình sử dụng đảm bảo an ninh và an tòan phòng cháy chữa cháy. Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về vệ sinh môi trường theo quy định.

– Tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về tài sản của mình.

– Trong quá trình sử dụng, nếu bên B muốn sửa chữa, xây dựng hạng mục mới có ảnh hưởng đến kết cấu, kiến trúc của tài sản thuê thì phải bàn bạc với bên A và chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của bên A.

Điều 5: Đặt cọc.

– Để đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng này Bên B đặt cọc cho bên A số tiền là …………………………………………… khi tiến hành ký kết hợp đồng này.

– Toàn bộ số tiền đặt cọc sẽ được trả lại cho bên B sau khi hết hạn hợp đồng và trừ đi các khoản chi phí (nếu có). Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, Bên B chấm dứt hợp đồng trước thời hạn sẽ mất số tiền cọc. Trong trường hợp Bên A chấm dứt hợp đồng trước thời hạn sẽ trả lại tiền cọc cho Bên B và phải trả thêm cho bên B số tiến đúng bằng …………………………………………… .

Điều 6: Thỏa thuận chung

Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp Bên A vi phạm các điều khoản ghi trong Hợp đồng mà không thống nhất được giữa hai bên.

Trường hợp có phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, hai bên chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng, đàm phán. Nếu hai bên không thỏa thuận được thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại cơ quan thẩm quyền theo luật định.

Hợp đồng này gồm 06 điều, lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Trên đây là tất cả những lưu ý dành cho những người lần đầu làm hợp đồng thuê mặt bằng cần biết. Nếu bạn còn vấn đề nào chưa hiểu, có thể liên hệ ngay với đội ngũ Keen Land để nhận đáp án cũng như được giải đáp thắc mắc một cách tối ưu nhất!

SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN KEEN LAND

Hotline 24/7: 0949.893.893

(Phone, Viber, Zalo, Whatsapp, Wechat)

    Điền thông tin để nhận báo giá trong 5'